BẠN CÓ BIẾT CÁC MẪU CÂU CƠ BẢN?

Dưới đây là các mẫu cơ bản xung quanh mà hầu hết các câu tiếng Anh được xây dựng. Các be trong 3 mẫu câu tiếp theo là một động từ copula. Một động từ phổ biến chỉ ra rằng chủ ngữ và bổ ngữ của nó có nghĩa là cùng một điều, hoặc chủ ngữ có liên quan đến bổ ngữ của nó.

Noun + be + Adjective

Mẫu câu này được tạo thành từ một danh từ (chủ ngữ) và một tính từ (vị ngữ) được kết nối bởi một động từ copula. Chủ đề được bổ sung với các từ mô tả chính chủ đề hoặc tài sản của nó. Tính từ có thể được gọi là tính từ bổ ngữ hoặc tính từ dự đoán .

Example:

The coffee is bland.

  • noun = coffee
  • be verb = is
  • adjective = bland
  • The adjective ‘bland’ describes the taste of the coffee, which is the subject.

Noun 1 + be + Noun 2

Mẫu câu này tương tự mẫu câu trước, ngoại trừ vị ngữ của nó sử dụng một danh từ khác. Hai danh từ nên có cùng ý nghĩa hoặc liên quan. Danh từ thứ nhất (chủ ngữ) được mô tả bởi danh từ thứ hai (vị ngữ), được kết nối bởi một động từ copula.

Danh từ thứ hai, theo sau động từ, được gọi là Bổ sung chủ ngữ. Nó còn được gọi là Danh từ Vị ngữ hoặc Danh từ Vị ngữ.

Example:

My best friend is a teacher.

  • noun 1 = best friend
  • be verb = is
  • noun 2 = teacher

Noun + be + Uninflected Word

Các từ không được chú ý là những từ không thể thay đổi bằng cách thêm các phụ tố, thay đổi nguyên âm và các loại biến dạng khác. Chúng cũng được gọi là những từ bất biến. Trong ngôn ngữ tiếng Anh, đây là những từ xen kẽ, liên từ và giới từ.

Tuy nhiên, trong mẫu câu này, từ không được chú ý là một Trạng từ như up, down, in, out, here, there, below, above, on, off, yesterday, tomorrow, now, and then.

Động từ be ngụ ý cũng có nghĩa là xảy ra tình trạng nghiêm trọng.

Example:

My family is here.

  • noun = family
  • be verb = is
  • uninflected word = here

Động từ Intransitive là một từ hành động không yêu cầu một đối tượng. Động từ là tự cung cấp và có thể đứng một mình với chủ đề của nó.

Example:

The guest arrived.

  • Noun = guest
  • intransitive verb = arrived

Noun + Transitive Verb + Noun

Mặt khác, mẫu câu này sử dụng động từ chuyển tiếp. Vì động từ không thể đứng một mình với chủ ngữ của nó, nó sử dụng một danh từ khác để hoàn thành vị ngữ. Nó được gọi là Đối tượng trực tiếp, là người tiếp nhận hành động.

Example 1:

Michael took.

Đọc câu trên sẽ khiến bạn nói, Cái gì? Michael đã lấy những gì? Không có suy nghĩ hoàn chỉnh.

Example 2:

Michael took an apple.

Thật ý nghĩa khi chúng ta thêm một DO vào câu trước, phải không?

  • noun = Michael
  • transitive verb = took
  • direct object = apple
 LƯU Ý: Một số động từ có thể là cả chuyển tiếp và nội động từ.

The kids ate. (intransitive)

The kids ate cereals. (transitive)

Noun 1 + Transitive Verb + Noun 2 + Noun 3

Trong mẫu câu này, hãy lưu ý rằng 3 danh từ đại diện cho những thứ khác nhau. Danh từ đầu tiên dĩ nhiên là chủ ngữ. Hai danh từ theo chức năng động từ theo những cách khác nhau. Danh từ 2 đóng vai trò là Đối tượng trực tiếp trong khi Danh từ 3 đóng vai trò là Đối tượng gián tiếp.

Example:

The fairy gave the slippers to the girl.

  • noun 1 = fairy
  • transitive verb = gave
  • noun 2 = slippers
  • noun 3 = girl

Nếu chúng ta loại bỏ Danh từ 3 (đối tượng gián tiếp), mẫu câu tương tự như trước đó (Danh từ + động từ chuyển tiếp + danh từ). Trong khi Đối tượng trực tiếp nhận hành động, Đối tượng gián tiếp là người nhận Đối tượng trực tiếp. Một đối tượng gián tiếp thường tuân theo giới từ (đôi khi, cho hoặc của ), nhưng những từ kết nối này biến mất khi định dạng câu bị đảo ngược.

Format 1:

The fairy gave the slippers to the girl.

Format 2:

The fairy gave the girl the slippers.

Lưu ý rằng ngay cả chuỗi các thành phần câu bị đảo ngược, mẫu vẫn giữ nguyên

Other examples:

The applicant sent a thank you note to the interviewer

The applicant sent the interviewer a thank you note

  • noun 1 = applicant
  • transitive verb = sent
  • noun 2 = note
  • noun 3 = interviewer

No one bade goodbye to the delegates

No one bade the delegates goodbye

  • noun 1 = no one
  • transitive verb = bade
  • noun 2 = goodbye
  • noun 3 = delegates