Đáp án nào đúng: Commonest or Most Common?

Trong tiếng Anh, có rất nhiều những trường hợp ngoài nguyên tắc. Do đó, hãy chọn từ đó để kiểm tra ngữ pháp, những từ ngoài nguyên tắc, bắt buộc bạn phải học. Với 8 phần bài đọc, bạn rất dễ dàng  quên chúng. Trong bản này, chúng ta sẽ tập trung các tên của tính từ.

Tính từ  bộ phận này trong câu nói có thể được sử dụng để miêu tả một danh từ hoặc một đại từ. Tính từ có thể chỉ rõ đặc trưng, kích thước, và số lượng của một danh từ hoặc một đại từ.

Lấy ví dụ:

Người phục vụ chăm chỉ  cuối cùng đã có một giấc ngủ dài và ngon.

Tính từ có 3 dạng và mức độ: đơn (dạng nguyên mẫu), so sánh hơn (trong đó hai đối tượng đang được so sánh với nhau), so sánh nhất (trong đó ba hoặc nhiều hơn ba đối tượng đang được so sánh). Các mức độ đó đi kèm với sự thay đổi tương ứng của tính từ. Trong mức độ so sánh hơn, từ more được thêm vào phía trước hoặc  before or hậu tố -er được thêm vào phía sau dạng nguyên mẫu của tính từ. Tương tự như vậy, Trong mức độ so sánh nhất, most or -est sẽ được thêm vào.

Dạng nguyên mẫu: Walter là một đứa trẻ ồn ào.

Dạng so sánh hơn: Henry là một đứa trẻ ồn ào hơn Walter.

Dạng so sánh nhất: Trong ba đứa trẻ, Daniel là đứa trẻ ồn ào nhất.

Tuy nhiên, một sự nhầm lẫn lớn bắt đầu với việc sử dụng  more/most or -er/-est để thêm vào tính từ. Bạn có thể chỉ nói  more noisy or the most noisy mà điều này không ảnh hưởng đến ngữ pháp của câu trên không? Câu trả lời là cả có và không.

Một lần nữa, không có  nguyên tắc nhất quán liên quan đến điều này nhưng có một số quy tắc được chấp nhận mà bạn có thể tuân theo.

Tính từ một âm tiết thường sử dụng -er/est.

  • pink | pinker | pinkest
  • cute | cuter | cutest
  • fast | faster | fastest
  • sick | sicker | sickest
  • bright | brighter | brightest

Tính từ với ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết thường sử dụng more and most

  • beautiful | more beautiful | most beautiful
  • energetic | more energetic | most energetic
  • amazing | more amazing | most amazing
  • indefatigable | more indefatigable | most indefatigable
  • unforgettable | more unforgettable | most unforgettable

Tính từ xuất phát từ động từ dưới dạng động-tính từ quá khứ(-ed) và dạng động-tính từ hiện tại (-ing) luôn luôn sử dụng more and most.

Động – tính từ quá khứ

  • scared | more scared | most scared
  • loved | more loved | most loved
  • remembered | more remembered | most remembered
  • suggested | more suggested | most suggested
  • prepared | more prepared | most prepared

Động – tính từ hiện tại

  • frightening | more frightening | most frightening
  • loving | more loving | most frightening
  • caring | more caring | most caring
  • surprising | more surprising | most surprising
  • promising | more promising | most promising

Một số tính từ có hai âm tiết sử dụng -er/est

  • happy | happier | happiest
  • wacky | wackier | wackiest

Một số tính từ có hai âm tiết sử dụng more/most

  • pleasant | more pleasant | most pleasant
  • thoughtful | more thoughtful | most thoughtful

Nhưng một số tính từ có hai âm tiết sử dụng cả  -er/-est and more/most

  • common | commoner | commonest
  • common | more common | most common

Mẹo cuối cùng là kiểm tra từ điển. Một số từ đi với -er and -est được bao gồm trong định nghĩa, nó có thể được sử dụng với các hậu tố. Những từ có more or most thường có khả năng cao sử dụng  more and most.